Từ ngày 01/07/2026, danh mục trạng thái mã số thuế được áp dụng theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính. Việc nắm rõ trạng thái mã số thuế giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân chủ động kiểm tra tình trạng đăng ký thuế, thực hiện nghĩa vụ với cơ quan thuế và hạn chế rủi ro khi kê khai, xuất hóa đơn hoặc thực hiện các thủ tục liên quan.
Vậy có những trạng thái mã số thuế nào cần lưu ý? Trạng thái nào có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và cần được xử lý kịp thời? Cùng Bluecom tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Căn cứ pháp lý về trạng thái mã số thuế từ ngày 01/07/2026
Thông tư 90/2026/TT-BTC được Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 30/06/2026, quy định về đăng ký thuế và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Phụ lục I của Thông tư quy định danh mục trạng thái mã số thuế, bao gồm 10 mã trạng thái chính: 00, 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 09 và 10.
Mỗi trạng thái thể hiện một tình hình khác nhau của người nộp thuế, chẳng hạn như đã được cấp mã số thuế, đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế, tạm ngừng hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đăng ký hoặc đang chờ cập nhật thông tin định danh cá nhân.
Lưu ý: Không nên chỉ nhìn vào mã số mà kết luận ngay doanh nghiệp hoặc cá nhân có được tiếp tục thực hiện các giao dịch thuế hay không. Cần đọc đầy đủ tên trạng thái, thông tin chi tiết và nội dung thể hiện trên hệ thống quản lý thuế.
2. Danh mục 10 trạng thái mã số thuế từ ngày 01/07/2026
Dưới đây là bảng tổng hợp 10 mã trạng thái chính theo danh mục được công bố tại Phụ lục I Thông tư 90/2026/TT-BTC.
| Mã trạng thái | Tên trạng thái | Nội dung cần lưu ý |
|---|---|---|
| 00 | Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế | Đây là nhóm trạng thái đã được cấp mã số thuế. Cần xem thông tin chi tiết để xác định người nộp thuế chưa hoạt động, đang hoạt động hay thuộc trường hợp cá nhân chưa phát sinh nghĩa vụ thuế. |
| 01 | Người nộp thuế ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế | Thể hiện việc mã số thuế đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực theo trường hợp tương ứng. Cần kiểm tra đúng lý do và hồ sơ liên quan. |
| 02 | Người nộp thuế đã chuyển cơ quan thuế quản lý, chờ cơ quan thuế nơi đến nhận | Liên quan đến quá trình chuyển cơ quan thuế quản lý. Cần theo dõi việc tiếp nhận và hoàn tất thủ tục tại cơ quan thuế nơi đến. |
| 03 | Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế | Cho thấy người nộp thuế đã ngừng hoạt động nhưng thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế chưa hoàn tất. Cần rà soát hồ sơ và nghĩa vụ còn tồn đọng. |
| 04 | Người nộp thuế đang hoạt động | Áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp chưa đủ thông tin đăng ký thuế theo danh mục. Cần kiểm tra thông tin cụ thể trên hệ thống. |
| 05 | Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh | Thể hiện tình trạng tạm ngừng hoạt động, kinh doanh. Người nộp thuế cần đối chiếu thời gian tạm ngừng và các nghĩa vụ thuế liên quan. |
| 06 | Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | Cần đặc biệt lưu ý vì tình trạng địa chỉ đăng ký có thể ảnh hưởng đến việc quản lý thuế và các giao dịch liên quan. |
| 07 | Người nộp thuế chờ làm thủ tục phá sản | Thể hiện tình trạng liên quan đến thủ tục phá sản. Doanh nghiệp cần phối hợp xử lý hồ sơ và nghĩa vụ theo quy định áp dụng. |
| 09 | Người nộp thuế chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | Cơ quan thuế đang xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đăng ký trong trường hợp tương ứng. Người nộp thuế cần chủ động kiểm tra và phối hợp cung cấp thông tin. |
| 10 | Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân | Áp dụng đối với cá nhân thuộc trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế nhưng thông tin chưa khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. |
Lưu ý: Bảng trên tóm tắt tên và ý nghĩa thực tế của các mã trạng thái chính. Khi xử lý một hồ sơ cụ thể, cần đối chiếu đầy đủ Phụ lục I và dữ liệu chi tiết được cơ quan thuế ghi nhận.
3. Phân tích các trạng thái mã số thuế doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý
3.1. Mã trạng thái 00: Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế
Mã trạng thái 00 là nhóm trạng thái thể hiện người nộp thuế đã được cấp mã số thuế. Tuy nhiên, đây không đồng nghĩa mọi trường hợp đều đang hoạt động kinh doanh bình thường.
Theo danh mục chi tiết, trạng thái này có thể đi kèm các thông tin như:
-
Chưa đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.
-
Đang hoạt động sản xuất, kinh doanh.
-
Cá nhân chưa phát sinh nghĩa vụ thuế theo trường hợp được quy định.
Vì vậy, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần xem cả thông tin chi tiết thay vì chỉ dựa vào mã 00 để kết luận tình trạng của mình.
3.2. Mã trạng thái 01 và 03: Liên quan đến việc ngừng hoạt động
Hai trạng thái này dễ bị nhầm lẫn nhưng có ý nghĩa khác nhau.
-
Mã 01: Người nộp thuế ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
-
Mã 03: Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Đối với doanh nghiệp đang thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc tổ chức lại, việc kiểm tra trạng thái mã số thuế giúp kế toán xác định hồ sơ đã hoàn tất hay vẫn còn thủ tục cần xử lý.
Không nên cho rằng chỉ cần ngừng kinh doanh thực tế là đã hoàn thành nghĩa vụ với cơ quan thuế. Tình trạng đăng ký thuế và các nghĩa vụ còn liên quan cần được rà soát riêng.
3.3. Mã trạng thái 02: Chuyển cơ quan thuế quản lý
Khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, cần theo dõi quá trình chuyển hồ sơ và tiếp nhận tại cơ quan thuế nơi đến.
Nếu thông tin chuyển cơ quan thuế chưa được xử lý hoàn tất, kế toán nên kiểm tra tiến độ hồ sơ, thông tin đăng ký và các nghĩa vụ còn phải thực hiện. Việc chủ động đối chiếu giúp hạn chế nhầm lẫn trong quá trình kê khai, nộp thuế.
3.4. Mã trạng thái 04 và 05: Hoạt động và tạm ngừng kinh doanh
Mã 04 được sử dụng cho trường hợp người nộp thuế đang hoạt động thuộc nhóm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đủ thông tin đăng ký thuế theo danh mục.
Trong khi đó, mã 05 phản ánh tình trạng tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.
Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cần kiểm tra thông tin thực tế, thời gian hoạt động hoặc tạm ngừng, cũng như nghĩa vụ thuế phát sinh trong từng trường hợp. Không nên mặc định rằng có trạng thái tạm ngừng thì mọi nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đều tự động được miễn.
3.5. Mã trạng thái 06 và 09: Vấn đề về địa chỉ đăng ký
Đây là hai trạng thái cần được quan tâm vì liên quan đến tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
-
Mã 06: Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
-
Mã 09: Người nộp thuế chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Khi gặp một trong hai trạng thái này, doanh nghiệp nên rà soát địa chỉ trụ sở hoặc địa điểm kinh doanh, thông tin đăng ký thuế và khả năng tiếp nhận thông báo từ cơ quan thuế.
Nếu đã thay đổi địa chỉ nhưng chưa cập nhật đầy đủ thông tin, cần kiểm tra và thực hiện thủ tục điều chỉnh theo quy định. Trường hợp đang chờ xác minh, người nộp thuế nên chủ động phối hợp với cơ quan thuế để làm rõ tình trạng thực tế.
3.6. Mã trạng thái 07: Chờ làm thủ tục phá sản
Mã 07 thể hiện tình trạng người nộp thuế chờ làm thủ tục phá sản. Doanh nghiệp thuộc trường hợp này cần rà soát hồ sơ pháp lý, nghĩa vụ thuế và các công việc liên quan theo quy định về phá sản và quản lý thuế.
Kế toán cần phối hợp với bộ phận pháp lý hoặc người phụ trách hồ sơ để bảo đảm việc kê khai, cung cấp thông tin và xử lý nghĩa vụ được thực hiện phù hợp với tình trạng của doanh nghiệp.
3.7. Mã trạng thái 10: Chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân
Mã 10 liên quan đến cá nhân thuộc trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế nhưng thông tin chưa khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Cá nhân cần kiểm tra các thông tin định danh như họ tên, ngày sinh và số định danh cá nhân; đồng thời rà soát dữ liệu đăng ký thuế đang được ghi nhận.
Nếu phát hiện thông tin chưa chính xác hoặc chưa đồng bộ, cần thực hiện thủ tục cập nhật theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Việc kiểm tra sớm giúp hạn chế vướng mắc khi thực hiện thủ tục thuế liên quan đến thu nhập cá nhân, người phụ thuộc hoặc các nghĩa vụ khác.
4. Doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần làm gì khi phát hiện trạng thái mã số thuế bất thường?
Khi tra cứu và phát hiện trạng thái không phù hợp với tình hình thực tế, người nộp thuế nên thực hiện các bước sau:
Bước 1: Tra cứu lại thông tin đăng ký thuế.
Kiểm tra mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ đăng ký và trạng thái đang hiển thị trên hệ thống chính thức của cơ quan thuế.
Bước 2: Đối chiếu với tình hình hoạt động thực tế.
Xác định doanh nghiệp đang hoạt động, tạm ngừng, chuyển địa điểm, chấm dứt hoạt động hay đang thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế.
Bước 3: Rà soát hồ sơ và nghĩa vụ thuế.
Kiểm tra các hồ sơ đã nộp, thông báo của cơ quan thuế, nghĩa vụ kê khai và nộp thuế còn liên quan. Nếu trạng thái có liên quan đến địa chỉ đăng ký, cần kiểm tra cả hồ sơ thay đổi địa chỉ và tình trạng hoạt động thực tế.
Bước 4: Liên hệ cơ quan thuế khi cần thiết.
Nếu thông tin trên hệ thống không phản ánh đúng tình trạng thực tế hoặc chưa rõ lý do phát sinh trạng thái, người nộp thuế nên liên hệ cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn xử lý.
Bước 5: Lưu lại hồ sơ và kết quả xử lý.
Kế toán nên lưu thông báo, hồ sơ giải trình, tài liệu cập nhật thông tin và kết quả xử lý để thuận tiện cho việc đối chiếu về sau.
5. Vì sao cần thường xuyên kiểm tra trạng thái mã số thuế?
Việc tra cứu trạng thái mã số thuế không chỉ phục vụ công tác quản lý thông tin mà còn giúp doanh nghiệp và hộ kinh doanh phát hiện sớm những vấn đề có thể ảnh hưởng đến hoạt động thuế.
Một số lợi ích quan trọng gồm:
-
Phát hiện sớm thông tin đăng ký thuế chưa chính xác hoặc chưa được cập nhật.
-
Chủ động xử lý hồ sơ khi chuyển cơ quan thuế quản lý, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động.
-
Rà soát các vấn đề liên quan đến địa chỉ trụ sở, địa điểm kinh doanh.
-
Hạn chế vướng mắc khi thực hiện kê khai, nộp thuế và các thủ tục hành chính thuế.
-
Hỗ trợ kế toán theo dõi hồ sơ và quản lý rủi ro tuân thủ thuế.
Đặc biệt, doanh nghiệp không nên đợi đến khi phát sinh vướng mắc mới kiểm tra trạng thái mã số thuế. Việc rà soát định kỳ giúp phát hiện vấn đề sớm và có thời gian chuẩn bị hồ sơ xử lý.
6. Câu hỏi thường gặp về trạng thái mã số thuế
6.1. Từ ngày 01/07/2026 có bao nhiêu mã trạng thái mã số thuế chính?
Theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 90/2026/TT-BTC, danh mục gồm 10 mã trạng thái chính: 00, 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 09 và 10.
6.2. Mã trạng thái 00 có đồng nghĩa doanh nghiệp đang hoạt động bình thường không?
Không nên kết luận chỉ dựa trên mã 00. Đây là trạng thái người nộp thuế đã được cấp mã số thuế và có các thông tin chi tiết đi kèm. Cần kiểm tra thông tin cụ thể để xác định tình trạng hoạt động.
6.3. Mã trạng thái 06 có ý nghĩa gì?
Mã 06 thể hiện người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Doanh nghiệp cần rà soát địa chỉ, thông tin đăng ký thuế và chủ động làm việc với cơ quan thuế để xác định hướng xử lý phù hợp.
6.4. Cá nhân có mã trạng thái 10 cần làm gì?
Cá nhân nên kiểm tra thông tin định danh và dữ liệu đăng ký thuế. Nếu thông tin chưa khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cần thực hiện cập nhật theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
6.5. Có thể căn cứ riêng trạng thái mã số thuế để xác định toàn bộ nghĩa vụ thuế không?
Không. Trạng thái mã số thuế là một căn cứ để theo dõi tình trạng đăng ký thuế, nhưng người nộp thuế vẫn cần kiểm tra hồ sơ, thông báo của cơ quan thuế và nghĩa vụ thực tế của mình.
7. Kết luận
Danh mục 10 trạng thái mã số thuế theo Thông tư 90/2026/TT-BTC là nội dung doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân cần cập nhật từ ngày 01/07/2026. Việc hiểu đúng từng trạng thái giúp người nộp thuế chủ động theo dõi tình hình đăng ký thuế, xử lý hồ sơ còn vướng mắc và hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Kế toán cần lưu ý phân biệt mã trạng thái chính với thông tin chi tiết của mã số thuế; đồng thời đối chiếu dữ liệu trên hệ thống chính thức trước khi đưa ra kết luận hoặc thực hiện thủ tục tiếp theo.
Bluecom - Đơn vị cung cấp dịch vụ đại lý thuế hàng đầu
CÔNG TY CỔ PHẦN ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ BLUECOM VIỆT NAM
VPGD: P810 Tòa Trung Rice City Linh Đàm, P Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
Trụ sở: Số 01, ngõ 117 Đặng Tiến Đông, P Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 024.39936229 - 0973282186
Email: dailythuebluecom@gmail.com