Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế. Một trong những nội dung doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cần đặc biệt lưu ý là quy định mới về khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác.
So với quy định trước đây, thời hạn người nộp thuế được tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ có sai sót được điều chỉnh đáng kể. Đồng thời, Nghị định 252 cũng quy định rõ hơn cách xử lý đối với hồ sơ đã quá thời hạn khai bổ sung hoặc hồ sơ thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra.
1. Thời hạn khai bổ sung hồ sơ thuế giảm từ 10 năm xuống 5 năm
Theo quy định mới, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế hoặc khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót được khai bổ sung trong thời hạn 05 năm, tính từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.
Trước đây, thời hạn này được xác định là 10 năm.
Việc rút ngắn thời hạn khai bổ sung là một thay đổi quan trọng mà bộ phận kế toán và người phụ trách thuế tại doanh nghiệp cần lưu ý. Hồ sơ thuế cần được kiểm tra, đối chiếu thường xuyên thay vì chờ đến khi phát sinh yêu cầu từ cơ quan thuế mới rà soát.
Khi nào được khai bổ sung?
Người nộp thuế được khai bổ sung trong thời hạn 5 năm đối với các trường hợp đáp ứng quy định, trong đó đáng chú ý là:
- Chưa đến thời điểm cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
- Hồ sơ không thuộc phạm vi hoặc thời kỳ thanh tra, kiểm tra được nêu trong quyết định.
- Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung để phục vụ điều tra vụ án.
Quy định này được đặt ra nhằm bảo đảm việc khai bổ sung giúp xác định chính xác nghĩa vụ thuế nhưng không làm thay đổi hiệu lực của các kết luận, quyết định xử lý đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2. Khai bổ sung phải thực hiện theo từng hồ sơ có sai sót
Nghị định 252 quy định người nộp thuế thực hiện khai bổ sung đối với từng hồ sơ khai thuế, khoản thu khác có sai sót.
Đối với trường hợp được phép khai bổ sung, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung cho kỳ phát sinh sai sót.
Nếu việc khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp hoặc làm giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, người nộp thuế phải nộp đầy đủ số tiền phát sinh tăng thêm và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Ngược lại, nếu khai bổ sung làm giảm số thuế phải nộp, người nộp thuế được điều chỉnh giảm tiền chậm nộp và xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định.
3. Khai bổ sung liên quan đến thuế GTGT có điểm cần lưu ý
Đối với trường hợp khai bổ sung làm thay đổi số thuế GTGT được khấu trừ chuyển kỳ sau, người nộp thuế thực hiện kê khai phần chênh lệch tăng hoặc giảm vào kỳ phát hiện sai sót.
Đặc biệt, người nộp thuế chỉ được khai bổ sung làm tăng số thuế GTGT đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
Do đó, khi phát hiện sai sót liên quan đến hóa đơn đầu vào, thuế GTGT được khấu trừ hoặc số thuế đề nghị hoàn, doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất sai sót và thời điểm phát hiện trước khi thực hiện điều chỉnh.
4. Quá 5 năm vẫn có thể giải trình trong một số trường hợp
Một điểm cần phân biệt là hết thời hạn 5 năm không đồng nghĩa với việc người nộp thuế được bỏ qua sai sót.
Theo Nghị định 252, đối với một số hồ sơ đã quá thời hạn 5 năm và có sai sót làm tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế được miễn, giảm, hoàn hoặc giảm số thuế GTGT được khấu trừ chuyển kỳ sau, người nộp thuế không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế.
Cơ quan thuế sẽ rà soát hồ sơ giải trình và thực hiện xử lý theo quy định. Trường hợp cần thiết, cơ quan thuế có thể ban hành quyết định xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế hoặc thông báo không chấp nhận hồ sơ giải trình.
5. Hồ sơ thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra cần đặc biệt lưu ý
Nghị định 252 cũng đặt ra giới hạn đối với việc khai bổ sung khi hồ sơ đã nằm trong phạm vi thanh tra, kiểm tra.
Việc khai bổ sung không làm thay đổi hiệu lực của các kết luận, quyết định xử lý đã được cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Tuy nhiên, nếu người nộp thuế phát hiện sai sót liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã được thanh tra, kiểm tra và sai sót làm tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế được miễn, giảm, hoàn hoặc giảm số thuế được khấu trừ, người nộp thuế có thể phải thực hiện bổ sung hồ sơ giải trình theo quy định.
Cơ quan thuế sẽ xem xét hồ sơ giải trình và thông báo việc chấp thuận để người nộp thuế điều chỉnh hồ sơ khai thuế trong trường hợp đáp ứng điều kiện.
6. Trường hợp liên quan đến hóa đơn không hợp pháp
Một nội dung đáng chú ý khác là trường hợp cơ quan điều tra, Tòa án, Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra hoặc cơ quan thuế có kết luận, bản án hoặc quyết định xác định người bán có hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
Nếu người mua sử dụng hóa đơn của người bán thuộc phạm vi kết luận thì người mua có trách nhiệm khai bổ sung để điều chỉnh nghĩa vụ thuế, kể cả trường hợp kỳ tính thuế đã được thanh tra, kiểm tra.
Đây là nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi rà soát hóa đơn đầu vào và chứng từ liên quan đến các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ.
7. Doanh nghiệp cần làm gì để hạn chế rủi ro?
Với việc thời hạn khai bổ sung được rút từ 10 năm xuống 5 năm, doanh nghiệp nên chủ động xây dựng quy trình rà soát hồ sơ thuế định kỳ.
Có thể tập trung kiểm tra các nhóm hồ sơ như:
| Nội dung cần rà soát | Rủi ro cần lưu ý |
|---|---|
| Tờ khai thuế GTGT | Sai doanh thu, thuế đầu ra, thuế đầu vào được khấu trừ |
| Thuế TNDN | Sai doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế |
| Thuế TNCN | Sai số thuế khấu trừ, người phụ thuộc, thu nhập chịu thuế |
| Hóa đơn điện tử | Hóa đơn sai thông tin, sai thuế suất, hóa đơn không hợp pháp |
| Hồ sơ miễn, giảm, hoàn thuế | Sai số tiền được miễn, giảm hoặc hoàn |
| Thuế và khoản thu khác | Sai kỳ tính thuế, số phải nộp hoặc số đã nộp |
Khi phát hiện sai sót, kế toán cần xác định rõ kỳ phát sinh sai sót, thời hạn khai bổ sung, phạm vi sai sót và tác động đến nghĩa vụ thuế trước khi điều chỉnh.
Đặc biệt, không nên hiểu đơn giản rằng cứ phát hiện sai là có thể sửa lại tờ khai cũ. Trường hợp hồ sơ đã thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra, đã quá thời hạn 5 năm hoặc thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không khai bổ sung thì cách xử lý sẽ có sự khác biệt.
8. Điểm mới cần ghi nhớ
Có thể tóm tắt những nội dung quan trọng về khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP như sau:
Thứ nhất, thời hạn tự khai bổ sung hồ sơ có sai sót được rút từ 10 năm xuống còn 5 năm.
Thứ hai, việc khai bổ sung được thực hiện đối với từng hồ sơ khai thuế, khoản thu khác có sai sót theo quy định.
Thứ ba, trường hợp khai bổ sung làm tăng nghĩa vụ thuế, giảm số thuế được miễn, giảm, hoàn thì người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính phát sinh và tiền chậm nộp nếu có.
Thứ tư, hồ sơ đã quá 5 năm trong một số trường hợp không còn được khai bổ sung nhưng người nộp thuế có thể phải thực hiện giải trình với cơ quan thuế.
Thứ năm, việc khai bổ sung không làm thay đổi hiệu lực của kết luận, quyết định xử lý qua thanh tra, kiểm tra.
Thứ sáu, trường hợp liên quan đến hóa đơn không hợp pháp theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền có thể phát sinh yêu cầu khai bổ sung, điều chỉnh nghĩa vụ thuế kể cả khi kỳ tính thuế đã được thanh tra, kiểm tra.
FAQ - Câu hỏi thường gặp
1. Thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Nghị định 252 là bao lâu?
Người nộp thuế được khai bổ sung trong thời hạn 5 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót, nếu thuộc trường hợp được phép khai bổ sung theo quy định.
2. Quá 5 năm phát hiện sai sót có được sửa tờ khai không?
Trong các trường hợp được Nghị định 252 quy định, người nộp thuế không được khai bổ sung hồ sơ đã quá thời hạn 5 năm nhưng có thể phải bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế để được xem xét, xử lý.
3. Khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp thì xử lý thế nào?
Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế tăng thêm và tiền chậm nộp phát sinh theo quy định.
4. Nghị định 252/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định 252/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 30/6/2026 và có hiệu lực từ 01/7/2026.
5. Doanh nghiệp có cần rà soát lại hồ sơ thuế cũ không?
Có. Doanh nghiệp nên chủ động rà soát các hồ sơ thuế trong thời hạn 5 năm để phát hiện và xử lý sớm các sai sót, đặc biệt đối với các khoản có thể làm tăng nghĩa vụ thuế hoặc ảnh hưởng đến số thuế được khấu trừ, miễn, giảm, hoàn.
Kết luận
Quy định mới về khai bổ sung hồ sơ khai thuế tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP đặt ra yêu cầu cao hơn đối với việc kiểm soát, lưu trữ và rà soát hồ sơ thuế của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.
Việc rút thời hạn khai bổ sung từ 10 năm xuống 5 năm khiến việc phát hiện và xử lý sai sót cần được thực hiện chủ động, kịp thời. Doanh nghiệp không nên chờ đến khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra mới rà soát lại hồ sơ, đặc biệt đối với các kỳ kê khai có nhiều hóa đơn, giao dịch hoặc số liệu phức tạp.
Bluecom - Đơn vị cung cấp dịch vụ đại lý thuế hàng đầu
CÔNG TY CỔ PHẦN ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ BLUECOM VIỆT NAM
VPGD: P810 Tòa Trung Rice City Linh Đàm, P Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
Trụ sở: Số 01, ngõ 117 Đặng Tiến Đông, P Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 024.39936229 - 0973282186
Email: dailythuebluecom@gmail.com