Tin tức

Giảm 30% thuế TNDN năm 2026: Doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện gì?

12/10/2026 BLUECOM VIỆT NAM 0 Nhận xét
Giảm 30% thuế TNDN năm 2026: Doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện gì?

Chính sách giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2026 và 2027 theo Nghị quyết 43/2026/QH16 là nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm khi xác định nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, không phải mọi doanh nghiệp đều đương nhiên được hưởng chính sách này. Điều kiện quan trọng cần kiểm tra là doanh thu hằng năm, tư cách pháp lý của doanh nghiệp và các trường hợp bị loại trừ theo quy định.

Vậy doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện nào để được giảm 30% thuế TNDN? Số thuế được giảm được tính ra sao nếu doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế khác? Bluecom phân tích các nội dung cần lưu ý dưới đây.

1. Căn cứ pháp lý về giảm 30% thuế TNDN năm 2026

Nghị quyết 43/2026/QH16 được Quốc hội thông qua ngày 24/8/2026 và có hiệu lực từ ngày này. Chính sách áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027.

Theo khoản 2 Điều 1 Nghị quyết, doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng trong năm tương ứng thuộc diện được xem xét giảm 30% số thuế TNDN phải nộp, nếu đáp ứng các điều kiện và không thuộc trường hợp bị loại trừ.

Điểm cần phân biệt là chính sách này giảm 30% số thuế TNDN phải nộp, không phải giảm 30% thuế suất thuế TNDN.

Doanh nghiệp cần căn cứ vào số thuế phải nộp sau khi xác định thu nhập chịu thuế, áp dụng thuế suất và trừ các ưu đãi thuế khác nếu có để tính số thuế được giảm.

2. Điều kiện để doanh nghiệp được giảm 30% thuế TNDN

Điều kiện 1: Doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng

Ngưỡng doanh thu là điều kiện quan trọng nhất cần kiểm tra.

Để thuộc diện áp dụng chính sách, doanh nghiệp phải có doanh thu hằng năm của kỳ tính thuế năm 2026 hoặc năm 2027 không quá 10 tỷ đồng tương ứng với năm được xét giảm thuế.

Doanh nghiệp cần rà soát doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, đối chiếu hóa đơn, sổ kế toán và hồ sơ khai thuế để xác định đúng số liệu doanh thu theo quy định áp dụng.

Cảnh báo: Không nên chỉ dựa vào doanh thu của một quý hoặc số liệu ước tính tại thời điểm đầu năm để kết luận chắc chắn doanh nghiệp đủ điều kiện cho cả kỳ tính thuế. Kết quả kinh doanh thực tế của cả năm có thể làm thay đổi việc đáp ứng điều kiện doanh thu.

Điều kiện 2: Doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam

Nghị quyết áp dụng đối với doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam có phát sinh thu nhập thuộc phạm vi áp dụng thuế TNDN.

Các nhóm được đề cập trong dự thảo hướng dẫn chi tiết bao gồm:

  • Doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp.

  • Tổ chức thành lập theo Luật Hợp tác xã.

  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam.

  • Tổ chức khác được thành lập theo pháp luật Việt Nam có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

Doanh nghiệp cần kiểm tra tư cách pháp lý và nghĩa vụ thuế thực tế của mình, không nên chỉ căn cứ vào quy mô nhỏ để mặc định được giảm thuế.

Điều kiện 3: Không thuộc trường hợp bị loại trừ do chia, tách doanh nghiệp

Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định loại trừ doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách sau ngày nghị quyết có hiệu lực nếu tổng doanh thu hằng năm của các doanh nghiệp sau chia, tách vượt quá 10 tỷ đồng.

Quy định này nhằm hạn chế việc chia, tách doanh nghiệp để đưa doanh thu của từng pháp nhân xuống dưới ngưỡng quy định nhằm hưởng chính sách giảm thuế.

Vì vậy, nếu doanh nghiệp có thay đổi về cơ cấu tổ chức, chia hoặc tách pháp nhân sau ngày 24/8/2026, kế toán cần rà soát hồ sơ pháp lý và tổng doanh thu của các doanh nghiệp liên quan trước khi xác định quyền lợi thuế.

3. Doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế TNDN có được giảm thêm 30% không?

Theo Nghị quyết 43/2026/QH16, nếu doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế theo Luật Thuế TNDN hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế được giảm 30% được tính trên số thuế TNDN phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.

Có thể hiểu theo trình tự:

  1. Xác định thu nhập tính thuế và số thuế TNDN theo quy định.

  2. Xác định các ưu đãi thuế mà doanh nghiệp đủ điều kiện được hưởng.

  3. Xác định số thuế TNDN còn phải nộp sau ưu đãi.

  4. Tính mức giảm 30% trên số thuế còn phải nộp thuộc phạm vi chính sách.

Ví dụ minh họa: Sau khi tính thuế và áp dụng ưu đãi thuế hiện hành, doanh nghiệp còn phải nộp 100 triệu đồng thuế TNDN. Nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện giảm thuế, số thuế được giảm theo tỷ lệ 30% là 30 triệu đồng; số thuế còn phải nộp sau khi giảm là 70 triệu đồng.

Đây chỉ là ví dụ minh họa cách tính. Số thuế thực tế phải được xác định theo hồ sơ và quy định áp dụng cho doanh nghiệp.

4. Doanh nghiệp cần làm gì khi tạm nộp thuế TNDN năm 2026?

Việc xác định quyền lợi giảm thuế cần gắn với công tác dự báo doanh thu và theo dõi số thuế TNDN tạm nộp theo quý.

Trong quá trình thực hiện, kế toán nên:

  • Theo dõi doanh thu lũy kế và dự kiến doanh thu cả năm.

  • Đối chiếu số liệu doanh thu trên hóa đơn, sổ kế toán và hồ sơ khai thuế.

  • Kiểm tra các ưu đãi thuế hiện hành trước khi tính số thuế được giảm.

  • Lưu lại bảng tính và hồ sơ giải trình căn cứ xác định điều kiện giảm thuế.

  • Theo dõi hướng dẫn chi tiết và biểu mẫu kê khai chính thức của cơ quan có thẩm quyền.

Tại thời điểm xây dựng bài viết, thông tin công khai về hướng dẫn chi tiết được đăng dưới dạng dự thảo nghị định. Doanh nghiệp cần kiểm tra văn bản hướng dẫn chính thức có hiệu lực tại thời điểm kê khai để thực hiện đúng quy trình và biểu mẫu.

5. Rủi ro khi xác định sai điều kiện giảm 30% thuế TNDN

Một số sai sót doanh nghiệp cần tránh gồm:

Xác định sai doanh thu: Sử dụng số liệu chưa đầy đủ hoặc không đối chiếu doanh thu thực tế cả năm có thể dẫn đến áp dụng chính sách không đúng điều kiện.

Nhầm giảm số thuế với giảm thuế suất: Chính sách quy định giảm 30% số thuế phải nộp thuộc phạm vi áp dụng, không có nghĩa thuế suất TNDN giảm 30%.

Không trừ ưu đãi thuế trước khi tính mức giảm: Nếu doanh nghiệp đã được hưởng ưu đãi khác, cần xác định số thuế còn phải nộp sau ưu đãi trước khi tính mức giảm theo nghị quyết.

Không rà soát trường hợp chia, tách doanh nghiệp: Việc bỏ qua điều kiện loại trừ có thể dẫn đến xác định sai quyền lợi thuế.

Áp dụng theo dự thảo thay vì văn bản chính thức: Dự thảo có thể thay đổi trước khi được ban hành. Doanh nghiệp cần đối chiếu văn bản chính thức và hướng dẫn có hiệu lực tại thời điểm thực hiện.

6. Checklist kế toán cần rà soát

Trước khi áp dụng chính sách giảm 30% thuế TNDN, kế toán có thể kiểm tra lần lượt:

Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam và thuộc phạm vi áp dụng.

Doanh thu năm 2026 hoặc năm 2027 không vượt quá 10 tỷ đồng trong năm tương ứng.

Doanh nghiệp không thuộc trường hợp bị loại trừ do chia, tách theo quy định.

Đã xác định đúng số thuế TNDN phải nộp trước và sau các ưu đãi thuế khác.

Đã tính mức giảm 30% trên đúng số thuế thuộc phạm vi áp dụng.

Đã kiểm tra nghị định hướng dẫn chính thức, biểu mẫu và cách kê khai hiện hành.

Đã lưu hồ sơ chứng minh doanh thu, số thuế phải nộp và căn cứ xác định điều kiện hưởng chính sách.

7. Câu hỏi thường gặp

Giảm 30% thuế TNDN năm 2026 có áp dụng cho năm 2027 không?

Có. Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định chính sách áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027, với điều kiện được xác định theo từng năm tương ứng.

Doanh nghiệp có doanh thu đúng 10 tỷ đồng có được xem xét giảm thuế không?

Có thể, vì nghị quyết sử dụng điều kiện doanh thu không quá 10 tỷ đồng. Doanh nghiệp vẫn cần đáp ứng các điều kiện khác và không thuộc trường hợp bị loại trừ.

Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế có được giảm thêm 30% không?

Có thể. Mức giảm được tính trên số thuế TNDN phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế, nếu doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện áp dụng.

Giảm 30% thuế TNDN có đồng nghĩa giảm 30% thuế suất không?

Không. Chính sách giảm 30% số thuế phải nộp thuộc phạm vi áp dụng, không phải giảm 30% thuế suất.

Kết luận

Chính sách giảm 30% thuế TNDN theo Nghị quyết 43/2026/QH16 tạo cơ hội giảm nghĩa vụ thuế cho doanh nghiệp đủ điều kiện trong năm 2026 và 2027. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ doanh thu hằng năm, tư cách pháp lý, trường hợp chia tách và cách tính số thuế sau ưu đãi.

Để hạn chế rủi ro khi kê khai, kế toán nên chủ động rà soát hồ sơ và cập nhật văn bản hướng dẫn chính thức trước khi áp dụng chính sách.


Bluecom - Đơn vị cung cấp dịch vụ đại lý thuế hàng đầu

CÔNG TY CỔ PHẦN ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ BLUECOM VIỆT NAM

VPGD: P810 Tòa Trung Rice City Linh Đàm, P Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

Trụ sở: Số 01, ngõ 117 Đặng Tiến Đông, P Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 024.39936229 - 0973282186

Email: dailythuebluecom@gmail.com

Bình luận

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:

popup

Số lượng:

Tổng tiền: