Tin tức

Hướng dẫn thuế mới cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026

11/09/2026 BLUECOM VIỆT NAM 0 Nhận xét
Hướng dẫn thuế mới cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026

Năm 2026 đánh dấu nhiều thay đổi quan trọng trong chính sách thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Các quy định mới tập trung vào việc chuyển đổi phương thức quản lý thuế, xác định doanh thu chịu thuế, phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân, sử dụng hóa đơn điện tử và thực hiện kê khai thuế theo dữ liệu thực tế.

Những thay đổi này đặt ra yêu cầu hộ kinh doanh cần chủ động quản lý doanh thu, chi phí, hóa đơn, chứng từ và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế. Bài viết dưới đây tổng hợp những nội dung quan trọng mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần nắm rõ trong năm 2026.

1. Văn bản quy định chính sách thuế năm 2026

Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026 được quy định chủ yếu tại:

  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
  • Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
  • Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
  • Các văn bản sửa đổi, bổ sung và văn bản hợp nhất được ban hành trong năm 2026.

Hiện nay, nội dung của Nghị định 68/2026/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi đã được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-NĐ-BTC. Hồ sơ, thủ tục quản lý thuế được cập nhật tại Văn bản hợp nhất 24/2026/VBHN-TT-BTC.

2. Phân loại hộ kinh doanh theo doanh thu

Một trong những nội dung quan trọng nhất là xác định doanh thu năm để lựa chọn phương pháp khai và tính thuế.

Theo quy định hiện hành, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh được phân loại dựa trên doanh thu thực tế phát sinh trong năm.

Mức doanh thu năm Nghĩa vụ thuế cơ bản
Từ 1 tỷ đồng trở xuống Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định tương ứng
Trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng Nộp thuế theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế; có thể lựa chọn phương pháp tính theo thu nhập nếu đáp ứng điều kiện
Trên 3 tỷ đồng Tính thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân với thuế suất
Trên 1 tỷ đồng Thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

Theo Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-NĐ-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN.

Lưu ý, doanh thu để xác định nghĩa vụ thuế là tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh, không chỉ căn cứ vào số tiền thực tế đã thu được. Doanh thu có thể bao gồm tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ, tiền gia công, các khoản phụ thu, trợ giá, hỗ trợ doanh số và các khoản thu khác liên quan đến hoạt động kinh doanh theo quy định.

3. Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống

Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc trường hợp:

  • Không chịu thuế GTGT.
  • Không phải nộp thuế TNCN theo quy định.
  • Phải theo dõi doanh thu thực tế phát sinh.
  • Phải thông báo doanh thu với cơ quan thuế theo thời hạn quy định.

Trường hợp trong năm, doanh thu thực tế phát sinh vượt 1 tỷ đồng, hộ kinh doanh phải bắt đầu thực hiện khai thuế và nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng.

Theo quy định, thời hạn thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm đối với trường hợp doanh thu không vượt 1 tỷ đồng là chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Hộ kinh doanh không nên hiểu rằng không phải nộp thuế đồng nghĩa với việc không cần lưu trữ dữ liệu bán hàng. Việc quản lý doanh thu vẫn rất cần thiết để chứng minh quy mô kinh doanh và xác định nghĩa vụ thuế nếu doanh thu tăng trong năm.

4. Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng, thuế TNCN có thể được tính theo phương pháp:

Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế x Thuế suất

Thuế suất áp dụng phụ thuộc vào ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh. Doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế cần được xác định theo quy định pháp luật tương ứng.

Trong một số trường hợp, hộ kinh doanh thuộc nhóm doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng có thể lựa chọn phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế nhân với thuế suất nếu đáp ứng điều kiện.

Phương pháp tính theo thu nhập được xác định theo công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ

Việc lựa chọn phương pháp tính thuế cần được cân nhắc dựa trên đặc điểm kinh doanh, tỷ lệ chi phí, khả năng tập hợp hóa đơn, chứng từ và yêu cầu quản lý thực tế.

5. Hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng

Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.

Theo đó, người nộp thuế phải xác định:

  • Tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh.
  • Các khoản chi phí thực tế liên quan đến hoạt động kinh doanh.
  • Chi phí có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
  • Thu nhập tính thuế.
  • Thuế suất tương ứng theo mức doanh thu.

Các mức thuế suất TNCN đối với cá nhân kinh doanh được áp dụng theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đối với phương pháp này, việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ đầu vào có ý nghĩa quan trọng vì chi phí không có đầy đủ hồ sơ hợp lệ có thể không được chấp nhận khi xác định thu nhập tính thuế.

6. Những khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNCN

Đối với cá nhân kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế, các khoản chi được trừ phải đáp ứng điều kiện theo quy định.

Một số khoản chi phí có thể được trừ gồm:

  • Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ kinh doanh.
  • Chi phí nhiên liệu, điện, nước, năng lượng.
  • Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp cho người lao động theo điều kiện quy định.
  • Các khoản bảo hiểm bắt buộc liên quan đến người lao động.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ hoạt động kinh doanh.
  • Chi phí thuê mặt bằng, thuê tài sản.
  • Chi phí vận chuyển, sửa chữa, bảo dưỡng.
  • Chi phí điện thoại, internet phục vụ kinh doanh.
  • Chi phí lãi vay phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh.

Điều kiện quan trọng là khoản chi phải thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động kinh doanh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định. Đối với khoản thanh toán từng lần từ 5 triệu đồng trở lên, cần đáp ứng yêu cầu về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định liên quan.

Các khoản chi không được trừ thường bao gồm:

  • Chi phí không liên quan đến hoạt động kinh doanh.
  • Chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
  • Chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
  • Tiền lương, tiền công của chính cá nhân kinh doanh hoặc thành viên hộ kinh doanh, trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc thuộc trường hợp được chấp nhận.
  • Tiền phạt vi phạm hành chính.
  • Khoản bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh.
  • Chi phí khấu hao tài sản không phục vụ kinh doanh.

7. Thuế GTGT đối với hộ kinh doanh năm 2026

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Thuế GTGT đối với hộ kinh doanh được tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, với tỷ lệ phần trăm khác nhau tùy theo ngành nghề kinh doanh.

Một số nhóm ngành nghề thường gặp gồm:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa.
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu.
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa.
  • Hoạt động kinh doanh khác.

Tỷ lệ thuế GTGT cần được xác định căn cứ vào bản chất hoạt động kinh doanh thực tế, không chỉ căn cứ vào tên đăng ký ngành nghề.

Hộ kinh doanh có nhiều hoạt động khác nhau nên phân loại doanh thu theo từng nhóm ngành để áp dụng đúng tỷ lệ thuế, hạn chế tình trạng tính thuế sai hoặc kê khai thiếu doanh thu.

8. Quy định về hóa đơn điện tử

Một thay đổi quan trọng trong năm 2026 là việc tăng cường sử dụng hóa đơn điện tử và kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế GTGT hằng năm từ 1 tỷ đồng trở lên phải áp dụng một trong các hình thức hóa đơn điện tử theo quy định, bao gồm:

  • Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
  • Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, nếu thuộc đối tượng áp dụng.

Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng và dưới 1 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử theo cơ chế nêu trên, nhưng có thể đăng ký sử dụng nếu có nhu cầu hoặc thuộc trường hợp phải sử dụng theo quy định cụ thể.

Nếu trong năm, doanh thu của hộ kinh doanh tăng lên từ 1 tỷ đồng trở lên thì phải thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử theo thời điểm và hướng dẫn của cơ quan thuế.

Đối với hộ kinh doanh có nhiều cửa hàng, việc sử dụng mã số thuế và thể hiện địa chỉ từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn cần được thực hiện đúng quy định.

9. Kê khai thuế đối với hộ kinh doanh có nhiều địa điểm

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm hoạt động có thể thực hiện khai thuế tổng hợp trên một hồ sơ khai thuế theo quy định, nhưng vẫn phải xác định doanh thu và số thuế phải nộp tại từng địa điểm.

Tùy theo phương pháp tính thuế, người nộp thuế có thể phải:

  • Kê khai doanh thu theo từng địa điểm kinh doanh.
  • Xác định thuế GTGT phát sinh tại từng địa điểm.
  • Nộp thuế theo từng địa điểm.
  • Theo dõi riêng doanh thu của từng cửa hàng, chi nhánh hoặc điểm bán.

Hộ kinh doanh có địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh đi vào hoạt động.

Trường hợp thay đổi thông tin, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động tại địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh cũng phải thực hiện thông báo theo thời hạn quy định.

10. Kê khai thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng số

Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, mạng xã hội hoặc nền tảng số cần đặc biệt chú ý việc tổng hợp doanh thu từ các kênh bán hàng.

Doanh thu có thể phát sinh từ:

  • Sàn thương mại điện tử.
  • Website bán hàng.
  • Mạng xã hội.
  • Livestream bán hàng.
  • Cửa hàng trực tiếp.
  • Ứng dụng giao hàng.
  • Tài khoản thanh toán cá nhân hoặc tài khoản kinh doanh.

Trường hợp chỉ kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và không có địa điểm kinh doanh, việc kê khai, nộp thuế được thực hiện tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi cá nhân kinh doanh cư trú theo quy định.

Một số nền tảng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai thay và nộp thay thuế đối với các giao dịch thuộc phạm vi quy định. Tuy nhiên, người kinh doanh vẫn cần theo dõi doanh thu tổng thể, kiểm tra dữ liệu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghĩa vụ thuế thuộc phạm vi mình phải thực hiện.

11. Thời hạn kê khai và nộp thuế

Thời hạn kê khai thuế phụ thuộc vào phương pháp và kỳ khai thuế của hộ kinh doanh.

Một số thời hạn cơ bản gồm:

  • Khai thuế theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
  • Khai thuế theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Quyết toán thuế TNCN theo năm: Chậm nhất ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo.
  • Thông báo doanh thu đối với trường hợp doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống: Chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Thời hạn nộp tiền thuế thường là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Hộ kinh doanh cần chủ động lập lịch theo dõi nghĩa vụ thuế để tránh phát sinh tiền chậm nộp hoặc xử phạt do nộp hồ sơ quá hạn.

12. Hộ kinh doanh cần chuẩn bị gì trong năm 2026?

Để thực hiện đúng quy định, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nên triển khai một số công việc sau:

Theo dõi doanh thu đầy đủ

Doanh thu cần được tổng hợp từ tất cả các kênh bán hàng, bao gồm tiền mặt, chuyển khoản, sàn thương mại điện tử, mạng xã hội và các nền tảng giao hàng.

Phân loại doanh thu theo ngành nghề

Nếu kinh doanh nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ có tỷ lệ thuế khác nhau, cần phân loại doanh thu riêng để áp dụng đúng tỷ lệ thuế.

Lưu trữ hóa đơn, chứng từ

Hóa đơn đầu vào, hợp đồng, phiếu nhập hàng, chứng từ thanh toán, bảng lương và các hồ sơ liên quan cần được lưu trữ đầy đủ, khoa học.

Kiểm tra điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử

Hộ kinh doanh cần xác định doanh thu của mình có thuộc ngưỡng phải sử dụng hóa đơn điện tử hay không, đồng thời lựa chọn giải pháp phù hợp.

Theo dõi doanh thu theo từng địa điểm

Hộ kinh doanh có nhiều cửa hàng hoặc nhiều điểm bán cần quản lý doanh thu riêng theo từng địa điểm để phục vụ kê khai và đối chiếu dữ liệu.

Chủ động cập nhật chính sách

Các quy định về thuế trong năm 2026 có thể tiếp tục được hướng dẫn, sửa đổi hoặc bổ sung. Vì vậy, hộ kinh doanh cần thường xuyên cập nhật văn bản chính thức để tránh áp dụng sai.

13. Một số lỗi hộ kinh doanh thường gặp

Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, hộ kinh doanh có thể gặp một số sai sót như:

  • Không tổng hợp đầy đủ doanh thu từ nhiều kênh bán hàng.
  • Chỉ căn cứ vào tiền chuyển khoản mà bỏ sót doanh thu tiền mặt.
  • Không phân loại doanh thu theo ngành nghề.
  • Không lưu giữ hóa đơn, chứng từ đầu vào.
  • Sử dụng tài khoản cá nhân nhưng không theo dõi riêng dòng tiền kinh doanh.
  • Không thông báo địa điểm kinh doanh mới.
  • Không đăng ký hoặc sử dụng hóa đơn điện tử đúng thời điểm.
  • Tự ý ngừng kê khai do hiểu sai chính sách miễn hoặc không chịu thuế.
  • Nhầm lẫn giữa doanh thu miễn thuế và doanh thu được áp dụng phương pháp tính thuế đơn giản.
  • Chậm nộp hồ sơ khai thuế hoặc tiền thuế.

Những sai sót này có thể dẫn đến việc kê khai thiếu thuế, bị truy thu, tính tiền chậm nộp hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Kết luận

Chính sách thuế năm 2026 đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có nhiều thay đổi quan trọng, đặc biệt về ngưỡng doanh thu, phương pháp tính thuế TNCN, thuế GTGT, hóa đơn điện tử và cách thức kê khai thuế.

Hộ kinh doanh cần lưu ý các ngưỡng doanh thu chính:

  • Doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống: không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định.
  • Doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng: áp dụng phương pháp tính thuế theo doanh thu hoặc có thể lựa chọn phương pháp theo thu nhập trong trường hợp đủ điều kiện.
  • Doanh thu trên 3 tỷ đồng: áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.
  • Doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên: thuộc diện chịu thuế GTGT và phải chú ý quy định về hóa đơn điện tử.

Việc chủ động quản lý doanh thu, tập hợp hóa đơn, chứng từ và thực hiện kê khai đúng thời hạn sẽ giúp hộ kinh doanh hạn chế rủi ro, tiết kiệm chi phí và bảo đảm tuân thủ pháp luật thuế trong năm 2026.

Câu hỏi thường gặp

1. Hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ đồng có phải nộp thuế không?

Theo quy định hiện hành, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định tương ứng.

2. Doanh thu trên 1 tỷ đồng có bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử không?

Hộ kinh doanh có doanh thu tính thuế GTGT hằng năm từ 1 tỷ đồng trở lên thuộc diện phải áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định.

3. Hộ kinh doanh có nhiều cửa hàng kê khai thuế như thế nào?

Hộ kinh doanh có thể khai thuế tổng hợp trên một hồ sơ theo quy định, nhưng vẫn phải xác định, theo dõi doanh thu và số thuế phải nộp theo từng địa điểm kinh doanh.

4. Doanh thu trên 3 tỷ đồng tính thuế TNCN như thế nào?

Thuế TNCN được tính theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân với thuế suất. Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí được trừ theo quy định.

5. Hộ kinh doanh bán hàng online có phải kê khai doanh thu không?

Có. Hộ kinh doanh bán hàng online phải theo dõi doanh thu từ các nền tảng, sàn thương mại điện tử, mạng xã hội và các kênh bán hàng khác để thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.


Bluecom - Đơn vị cung cấp dịch vụ đại lý thuế hàng đầu

CÔNG TY CỔ PHẦN ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ BLUECOM VIỆT NAM

VPGD: P810 Tòa Trung Rice City Linh Đàm, P Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
Trụ sở: Số 01, ngõ 117 Đặng Tiến Đông, P Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 024.39936229 - 0973282186
Email: dailythuebluecom@gmail.com

Bình luận

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:

popup

Số lượng:

Tổng tiền: