Tin tức

Nghị định 252/2026/NĐ-CP: 7 điểm mới về kê khai và quản lý thuế cần lưu ý

14/09/2026 BLUECOM VIỆT NAM 0 Nhận xét
Nghị định 252/2026/NĐ-CP: 7 điểm mới về kê khai và quản lý thuế cần lưu ý

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế năm 2025. Nghị định chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thay thế một số quy định trước đây về quản lý thuế, kê khai thuế, đăng ký thuế, quản lý hoạt động kinh doanh trên nền tảng số và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế.

Nghị định 252/2026/NĐ-CP gồm 7 chương, 76 điều, trong đó có nhiều nội dung mới tác động trực tiếp đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và người lao động có nghĩa vụ kê khai thuế.

Dưới đây là 7 điểm mới đáng chú ý về kê khai và quản lý thuế mà người nộp thuế cần cập nhật.

1. Thay đổi cách xác định kỳ quyết toán thuế

Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, kỳ quyết toán thuế được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán.

Riêng đối với thuế thu nhập cá nhân, kỳ quyết toán thuế được xác định theo năm dương lịch.

Quy định này giúp thống nhất cách xác định kỳ quyết toán thuế với kỳ kế toán của tổ chức, doanh nghiệp. Đồng thời, đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc các nguồn thu nhập thuộc diện quyết toán thuế TNCN, năm quyết toán vẫn được xác định theo năm dương lịch.

Doanh nghiệp cần lưu ý sự khác biệt giữa:

  • Kỳ kế toán năm của doanh nghiệp.
  • Kỳ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Kỳ quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
  • Kỳ tính thuế đối với từng loại thuế khai theo tháng, quý hoặc từng lần phát sinh.

Việc xác định đúng kỳ tính thuế là cơ sở để lựa chọn đúng thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và tránh tình trạng kê khai sai kỳ.

2. Điều chỉnh thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Nghị định 252/2026/NĐ-CP sửa đổi một số quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Đối với thuế khai theo từng lần phát sinh

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

So với quy định trước đây, thời điểm tính thời hạn đã được điều chỉnh theo hướng tính từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Đối với hồ sơ khai quyết toán thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.

Đối với hồ sơ quyết toán thuế TNCN, thời hạn được xác định theo năm dương lịch. Đối với doanh nghiệp, thời hạn quyết toán thuế có thể căn cứ vào kỳ kế toán năm theo quy định.

Một số thời hạn cần lưu ý

Loại hồ sơ Thời hạn nộp cơ bản
Hồ sơ khai thuế theo tháng Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo
Hồ sơ khai thuế theo quý Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo
Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh Ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
Hồ sơ quyết toán thuế Ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán

Người nộp thuế cần chủ động kiểm tra thời hạn thực tế trong từng trường hợp, đặc biệt khi ngày cuối cùng rơi vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ.

3. Bổ sung các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế

Nghị định 252/2026/NĐ-CP bổ sung và làm rõ nhiều trường hợp người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác.

Một nội dung đáng chú ý là việc quy định rõ trường hợp tổ chức, cá nhân có thu nhập thuộc diện được miễn thuế TNCN vẫn có thể phải nộp hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của pháp luật.

Theo đó, không phải mọi trường hợp được miễn thuế đều đồng nghĩa với việc được miễn nộp hồ sơ khai thuế.

Một số trường hợp có thể không phải nộp hồ sơ khai thuế gồm:

  • Cơ quan thuế đã có đủ thông tin, dữ liệu để xác định nghĩa vụ thuế và thực hiện tính thuế, thông báo thuế.
  • Một số khoản thu nhập, khoản thu thuộc diện không phải khai theo quy định.
  • Tổ chức thu phí, lệ phí không thuộc trường hợp phải khai phí, lệ phí theo pháp luật chuyên ngành.
  • Một số trường hợp được miễn thuế tài nguyên không thuộc diện cơ quan thuế phải ban hành thông báo hoặc quyết định miễn, giảm thuế.
  • Một số trường hợp khấu trừ, nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài nhưng trong kỳ không phát sinh việc khấu trừ thuế thuộc phạm vi quy định.

Đáng lưu ý, trường hợp cá nhân có số thuế TNCN phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống thuộc diện được miễn thuế theo quy định vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán để cơ quan thuế có căn cứ xác định số thuế được miễn.

Vì vậy, người nộp thuế cần phân biệt rõ hai khái niệm:

  • Không phải nộp thuế.
  • Không phải nộp hồ sơ khai thuế.

Hai trường hợp này không phải lúc nào cũng đồng nhất.

4. Quy định mới về khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Nghị định 252/2026/NĐ-CP tiếp tục quy định về việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác nhằm bảo đảm người nộp thuế xác định đầy đủ và chính xác nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong các trường hợp phát hiện hồ sơ đã nộp có sai sót, thiếu thông tin hoặc xác định chưa chính xác nghĩa vụ thuế.

Tuy nhiên, việc khai bổ sung phải tuân thủ một số nguyên tắc:

  • Hồ sơ khai bổ sung phải được lập theo đúng quy định.
  • Người nộp thuế phải xác định lại đầy đủ nghĩa vụ thuế sau khi điều chỉnh.
  • Việc khai bổ sung không làm thay đổi hiệu lực của kết luận, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra đã được ban hành.
  • Người nộp thuế không được khai bổ sung đối với hồ sơ thuộc phạm vi, thời kỳ đang được cơ quan điều tra đề nghị cơ quan thuế phối hợp xử lý theo quy định.

Khi khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, người nộp thuế phải nộp đủ số thuế còn thiếu và tiền chậm nộp nếu phát sinh.

Trường hợp khai bổ sung làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được khấu trừ, hoàn thuế, người nộp thuế cần thực hiện theo trình tự và điều kiện pháp luật quy định.

5. Thay đổi về đăng ký thuế và sử dụng mã số thuế

Nghị định 252/2026/NĐ-CP hiện đại hóa quy định về đăng ký thuế theo hướng tăng cường khai thác dữ liệu điện tử, kết nối và chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế với các cơ quan nhà nước có liên quan.

Một số nội dung đáng chú ý gồm:

Đăng ký thuế đối với người phụ thuộc

Thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với người phụ thuộc được điều chỉnh thành ngày 31/12 của năm tính thuế.

Quy định này khác với cách xác định thời hạn trước đây, khi người nộp thuế thường phải đăng ký trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ thời điểm phát sinh đăng ký giảm trừ gia cảnh.

Đăng ký thuế trước khi hoàn thuế

Đối với tổ chức, cá nhân thuộc diện được hoàn thuế nhưng chưa có mã số thuế, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế trước khi làm thủ tục hoàn thuế.

Quy định này nhằm hạn chế vướng mắc trong việc xác định thời điểm đăng ký thuế và xử lý hồ sơ hoàn thuế.

Tăng cường sử dụng dữ liệu điện tử

Cơ quan thuế có thể khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin quản lý thuế để phục vụ công tác đăng ký, kê khai, xác định nghĩa vụ thuế.

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân cần bảo đảm thông tin đăng ký thuế được cập nhật chính xác, đặc biệt là:

  • Họ tên, tên tổ chức.
  • Mã số thuế.
  • Địa chỉ trụ sở hoặc nơi cư trú.
  • Địa điểm kinh doanh.
  • Thông tin người phụ thuộc.
  • Thông tin tài khoản thanh toán.
  • Thông tin thay đổi về tình trạng hoạt động.

6. Tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng số

Nghị định 252/2026/NĐ-CP dành riêng một chương quy định về khai và nộp thuế, khoản thu khác đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các nền tảng số.

Đây là nội dung quan trọng trong bối cảnh hoạt động kinh doanh trực tuyến ngày càng phát triển.

Các chủ thể có liên quan có thể bao gồm:

  • Hộ kinh doanh bán hàng trên sàn thương mại điện tử.
  • Cá nhân kinh doanh qua mạng xã hội.
  • Người bán hàng qua livestream.
  • Nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam.
  • Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.
  • Tổ chức quản lý, vận hành nền tảng có chức năng đặt hàng và thanh toán.

Một số nền tảng có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế đối với giao dịch thuộc phạm vi pháp luật quy định.

Tuy nhiên, người bán hàng vẫn cần chủ động:

  • Theo dõi doanh thu từ từng nền tảng.
  • Đối chiếu số tiền bán hàng với số tiền thực nhận.
  • Kiểm tra số thuế đã bị khấu trừ hoặc nộp thay.
  • Lưu trữ thông tin đơn hàng, phí sàn và chứng từ thanh toán.
  • Kê khai phần doanh thu không thuộc phạm vi khấu trừ, khai thay, nộp thay.
  • Thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh ngoài nền tảng nếu có.

Đối với nhà cung cấp nước ngoài, Nghị định cũng quy định về đăng ký thuế, đăng ký giao dịch thuế điện tử và khai báo thông tin tài khoản nhận thanh toán liên quan đến doanh thu phát sinh tại Việt Nam.

7. Đẩy mạnh công khai thông tin và quản lý dữ liệu người nộp thuế

Nghị định 252/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung cơ chế công khai thông tin người nộp thuế.

Việc công khai thông tin phải bảo đảm các nguyên tắc:

  • Đúng thẩm quyền.
  • Đúng đối tượng.
  • Đúng phạm vi.
  • Đúng mục đích.
  • Tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Thông tin người nộp thuế có thể được công khai trên hệ thống thông tin quản lý thuế theo hình thức phù hợp với phương thức quản lý thuế điện tử.

Đồng thời, Nghị định bổ sung quy định về việc:

  • Cập nhật thông tin công khai.
  • Điều chỉnh thông tin đã công khai.
  • Chấm dứt công khai khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ.
  • Chấm dứt công khai khi người nộp thuế khắc phục vi phạm.
  • Che hoặc ẩn một số thông tin định danh cá nhân theo quy định.

Quy định này vừa tăng tính minh bạch trong quản lý thuế, vừa hướng đến bảo vệ thông tin cá nhân và hạn chế việc công khai dữ liệu vượt quá phạm vi cần thiết.

Nghị định 252/2026/NĐ-CP thay thế những văn bản nào?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP thay thế một số văn bản trước đây, gồm:

  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
  • Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
  • Nghị định 49/2025/NĐ-CP quy định về ngưỡng áp dụng tạm hoãn xuất cảnh.
  • Nghị định 117/2025/NĐ-CP về quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân.
  • Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Doanh nghiệp và cá nhân cần rà soát lại quy trình kê khai, nộp thuế, đăng ký thuế, quản lý dữ liệu và xử lý hồ sơ để bảo đảm áp dụng đúng quy định mới.

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần làm gì để thích ứng?

Để hạn chế sai sót khi Nghị định 252/2026/NĐ-CP được triển khai, người nộp thuế nên thực hiện một số công việc sau:

Rà soát lịch kê khai thuế

Cập nhật thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng, quý, từng lần phát sinh và quyết toán thuế.

Kiểm tra thông tin đăng ký thuế

Đảm bảo thông tin về mã số thuế, địa chỉ, người phụ thuộc, địa điểm kinh doanh và tài khoản thanh toán được cập nhật chính xác.

Chuẩn hóa dữ liệu doanh thu

Đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, cần tổng hợp doanh thu từ cửa hàng, website, mạng xã hội, sàn thương mại điện tử và các nền tảng khác.

Kiểm tra hồ sơ khai bổ sung

Khi phát hiện sai sót, cần xác định có thuộc trường hợp được khai bổ sung hay không, đồng thời tính toán chính xác số thuế thiếu, số tiền chậm nộp hoặc số thuế được điều chỉnh.

Lưu trữ hồ sơ điện tử

Hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, dữ liệu giao dịch, sao kê và hồ sơ khai thuế cần được lưu trữ đầy đủ để phục vụ đối chiếu khi cần thiết.

Kết luận

Nghị định 252/2026/NĐ-CP là văn bản quan trọng trong việc triển khai Luật Quản lý thuế năm 2025, với nhiều điểm mới liên quan đến kỳ quyết toán, thời hạn khai thuế, khai bổ sung, đăng ký thuế, kinh doanh trên nền tảng số và công khai thông tin người nộp thuế.

Trong đó, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân cần đặc biệt lưu ý:

  • Xác định đúng kỳ tính thuế và kỳ quyết toán.
  • Cập nhật thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
  • Phân biệt trường hợp được miễn thuế với trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế.
  • Thực hiện khai bổ sung đúng quy định.
  • Cập nhật thông tin đăng ký thuế kịp thời.
  • Theo dõi doanh thu và nghĩa vụ thuế trên nền tảng số.
  • Bảo đảm dữ liệu thuế, hóa đơn và chứng từ chính xác, đầy đủ.

Việc chủ động cập nhật chính sách và chuẩn hóa quy trình quản lý thuế sẽ giúp người nộp thuế hạn chế rủi ro, tránh phát sinh tiền chậm nộp và thực hiện đúng nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghị định 252/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

2. Nghị định 252 có thay thế Nghị định 126/2020/NĐ-CP không?

Có. Nghị định 252/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 126/2020/NĐ-CP và một số văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan.

3. Cá nhân có số thuế TNCN phải nộp thêm không quá 50.000 đồng có phải quyết toán không?

Theo quy định mới, cá nhân thuộc trường hợp được miễn số thuế phải nộp thêm từ 50.000 đồng trở xuống vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán để cơ quan thuế xác định trường hợp được miễn thuế.

4. Thời hạn khai thuế theo từng lần phát sinh được tính như thế nào?

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp pháp luật có quy định riêng.

5. Hộ kinh doanh bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải theo dõi doanh thu không?

Có. Dù sàn thương mại điện tử có thể thực hiện khấu trừ, khai thay hoặc nộp thay thuế trong một số trường hợp, hộ kinh doanh vẫn cần theo dõi doanh thu, số thuế đã khấu trừ và các khoản doanh thu khác để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.


Bluecom - Đơn vị cung cấp dịch vụ đại lý thuế hàng đầu

CÔNG TY CỔ PHẦN ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ BLUECOM VIỆT NAM

VPGD: P810 Tòa Trung Rice City Linh Đàm, P Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
Trụ sở: Số 01, ngõ 117 Đặng Tiến Đông, P Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 024.39936229 - 0973282186
Email: dailythuebluecom@gmail.com

Bình luận

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:

popup

Số lượng:

Tổng tiền: