Năm 2025, nhiều quy định mới liên quan đến việc kê khai và tính nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) chính thức được áp dụng theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 91/2022/NĐ-CP). Trong đó, có những trường hợp người nộp thuế được miễn nghĩa vụ kê khai hoặc tính nộp thuế GTGT, giúp giảm đáng kể thủ tục hành chính và thời gian thực hiện nghĩa vụ thuế.
Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ các trường hợp được miễn kê khai và tính thuế GTGT mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cần nắm rõ.
1. Không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT đối với hoạt động không chịu thuế
Người nộp thuế chỉ sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì không phải thực hiện kê khai thuế GTGT.
Điều này có nghĩa là nếu hoạt động kinh doanh nằm hoàn toàn trong nhóm “không chịu thuế” theo Luật Thuế GTGT, doanh nghiệp sẽ không phát sinh nghĩa vụ kê khai, nộp thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý. Đây là trường hợp phổ biến với một số ngành nghề đặc thù như sản xuất nông nghiệp thô, dịch vụ y tế, giáo dục…
2. Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu
Doanh nghiệp chế xuất (EPE) mà hoạt động duy nhất là xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thì không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT.
Trong thực tế, hoạt động xuất khẩu thường thuộc nhóm không chịu thuế hoặc áp dụng thuế suất 0% tùy từng trường hợp, nên quy định này giúp doanh nghiệp chế xuất giảm đáng kể thủ tục kê khai định kỳ.
3. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh
Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động theo đúng quy định và được cơ quan đăng ký kinh doanh chấp thuận bằng văn bản sẽ không phải kê khai, tính thuế GTGT trong thời gian tạm ngừng.
Tuy nhiên, điều kiện áp dụng và lưu ý quan trọng gồm:
3.1. Tạm ngừng trọn tháng, trọn quý hoặc trọn năm
- Nếu tạm ngừng nguyên tháng, nguyên quý hoặc nguyên năm dương lịch, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế.
- Trong thời gian này, doanh nghiệp/hộ kinh doanh không được sử dụng hóa đơn. Nếu sử dụng hóa đơn, nghĩa vụ kê khai vẫn phát sinh bình thường.
3.2. Tạm ngừng không trọn kỳ
Nếu tạm ngừng không trọn tháng hoặc quý, người nộp thuế vẫn phải nộp tờ khai thuế GTGT cho cả kỳ đó.
Ví dụ: Tạm dừng từ ngày 10/4 đến 30/6 → Vẫn phải nộp tờ khai thuế GTGT của quý II.
3.3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán
Khi tạm ngừng, cơ quan thuế sẽ điều chỉnh lại mức thuế khoán theo thời gian hoạt động thực tế. Hộ kinh doanh không phát sinh doanh thu trong thời gian tạm dừng sẽ không bị tính thuế GTGT và thuế TNCN cho phần thời gian này.
3.4. Trường hợp được phép dùng hóa đơn trong thời gian tạm ngừng
Nếu người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn dù đang tạm ngừng, thì phải:
- Khai, nộp thuế GTGT phát sinh từ hóa đơn đã xuất
- Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đúng quy định
Cá nhân có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm có phải kê khai thuế không?
4. Trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì không phải nộp các hồ sơ khai thuế GTGT định kỳ sau thời điểm mã số thuế không còn hiệu lực.
Tuy nhiên, có một điểm quan trọng: Phải nộp bộ hồ sơ khai thuế GTGT cuối cùng
Nếu việc chấm dứt mã số thuế liên quan đến: chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể doanh nghiệp, thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cuối cùng trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện.
Bộ hồ sơ cuối cùng nhằm chốt nghĩa vụ thuế trước khi doanh nghiệp chính thức kết thúc hoạt động kinh doanh.
5. Một số lưu ý khi thực hiện các trường hợp miễn kê khai thuế GTGT
Mặc dù được miễn kê khai hoặc nộp thuế GTGT trong một số trường hợp, người nộp thuế vẫn cần lưu ý các điểm sau:
5.1. Không phải miễn toàn bộ nghĩa vụ thuế
Quy định miễn kê khai, tính GTGT không đồng nghĩa miễn mọi nghĩa vụ thuế khác. Người nộp thuế vẫn phải đảm bảo:
- Nộp báo cáo liên quan khi có sử dụng hóa đơn
- Thực hiện đúng thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cuối cùng khi chấm dứt mã số thuế
- Đăng ký tạm ngừng đúng quy định để được áp dụng miễn kê khai
5.2. Kiểm tra điều kiện trước khi tạm ngừng
Rất nhiều trường hợp tạm ngừng nhưng vẫn sử dụng hóa đơn hoặc phát sinh doanh thu → dẫn đến phát sinh nghĩa vụ kê khai thuế mà doanh nghiệp không nắm rõ. Điều này dễ dẫn đến sai sót và bị xử phạt.
5.3. Hộ kinh doanh cần chú ý mức thuế khoán
Khi tạm ngừng hoạt động, mức thuế khoán GTGT và TNCN được điều chỉnh tương ứng. Hộ kinh doanh cần xác nhận lại với cơ quan thuế để tránh trường hợp bị tính nhầm số thuế phải nộp.
Kết luận
Năm 2025, việc xác định đúng các trường hợp không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT là rất quan trọng để doanh nghiệp và hộ kinh doanh giảm gánh nặng thủ tục hành chính, tránh kê khai sai và hạn chế rủi ro bị xử phạt.
Các trường hợp được miễn gồm:
- Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT
- Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu
- Người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh đúng quy định
- Tổ chức, cá nhân đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Việc nắm rõ từng trường hợp và điều kiện áp dụng sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quản lý thuế và hoạt động kinh doanh, đặc biệt trong bối cảnh năm 2025 có nhiều thay đổi về thuế GTGT theo các nghị định mới.
Bluecom - Đơn vị cung cấp dịch vụ đại lý thuế hàng đầu
CÔNG TY CỔ PHẦN ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ BLUECOM VIỆT NAM
VPGD: P810 Tòa Trung Rice City Linh Đàm, P Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
Trụ sở: Số 01, ngõ 117 Đặng Tiến Đông, P Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 024.39936229 - 84973282186
Email: dailythuebluecom@gmail.com