Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một trong những loại thuế quan trọng trong hệ thống thuế Việt Nam. Việc xác định chính xác các khoản chi phí được trừ khi tính thuế giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế. Bài viết này sẽ cập nhật những quy định mới nhất về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo các văn bản pháp luật hiện hành.
Nguyên tắc chung về chi phí được trừ
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp được trừ các khoản chi phí khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Các khoản chi từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Việc xác định các khoản chi phí hợp lý không chỉ giúp doanh nghiệp giảm thiểu số thuế phải nộp mà còn tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh minh bạch, bền vững.
Các khoản chi phí cụ thể được trừ
1. Chi phí tiền lương, tiền công và phụ cấp
- Chi tiền lương, tiền công và phụ cấp cho người lao động nếu có hợp đồng lao động và chứng từ thanh toán hợp lệ.
- Các khoản thưởng, phụ cấp khác nếu được quy định rõ trong quy chế tài chính hoặc hợp đồng lao động.
- Các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp do doanh nghiệp đóng theo quy định.
2. Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định.
- Tài sản cố định phải có đầy đủ chứng từ chứng minh quyền sở hữu.
- Mức khấu hao tài sản cố định phải tuân theo quy định của Bộ Tài chính.
- Các tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng phục vụ sản xuất, kinh doanh có thể áp dụng các phương pháp khấu hao phù hợp để tối ưu hóa chi phí.
3. Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa
- Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ cho sản xuất, kinh doanh.
- Được hạch toán hợp lý theo định mức tiêu hao nguyên vật liệu đã đăng ký.
- Các chi phí liên quan đến vận chuyển, lưu kho, bốc dỡ cũng được tính vào chi phí hợp lý nếu có chứng từ hợp lệ.
4. Chi phí dịch vụ
- Chi phí thuê văn phòng, thuê nhà xưởng có hợp đồng thuê và chứng từ thanh toán hợp lệ.
- Chi phí quảng cáo, tiếp thị, hoa hồng môi giới nếu có chứng từ hợp lệ.
- Chi phí nghiên cứu khoa học, đào tạo nhân viên, nếu được quy định cụ thể trong kế hoạch phát triển của doanh nghiệp.
- Chi phí tư vấn pháp lý, kế toán, kiểm toán phục vụ hoạt động kinh doanh.
5. Chi phí phúc lợi cho người lao động
- Các khoản chi phúc lợi như hiếu hỉ, nghỉ mát, hỗ trợ khó khăn không vượt quá một tháng lương bình quân thực tế trong năm tính thuế.
- Chi phí bảo vệ sức khỏe người lao động, khám sức khỏe định kỳ theo quy định.
6. Chi phí tài chính
- Lãi vay ngân hàng nếu khoản vay phục vụ sản xuất, kinh doanh.
- Chi phí chênh lệch tỷ giá nếu phát sinh từ hoạt động thương mại hợp pháp.
- Các khoản chi phí liên quan đến phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vay vốn nếu có đầy đủ chứng từ.
Quyết Toán Thuế TNDN: Quy Trình Và Các Bước Thực Hiện
Các khoản chi phí không được trừ
Một số khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN gồm:
- Chi tiền lương, tiền công không có chứng từ hợp lệ hoặc trả cho người lao động không ký hợp đồng lao động.
- Chi khấu hao tài sản cố định không phục vụ hoạt động kinh doanh.
- Chi tiếp khách, quảng cáo, khuyến mại vượt mức quy định.
- Chi phúc lợi cho người lao động vượt quá mức cho phép.
- Chi phí tiền phạt vi phạm hành chính, vi phạm hợp đồng.
- Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
- Chi phí bị cơ quan thuế xác định là không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Các thay đổi mới nhất trong quy định về chi phí được trừ
Những năm gần đây, Chính phủ và Bộ Tài chính đã có một số điều chỉnh nhằm phù hợp với tình hình kinh tế và hỗ trợ doanh nghiệp:
- Điều chỉnh giới hạn chi phí quảng cáo, khuyến mại: Trước đây, chi phí này bị khống chế nhưng nay đã được mở rộng hơn.
- Mở rộng phạm vi các khoản chi phúc lợi: Một số khoản chi như chăm sóc sức khỏe, nâng cao đời sống tinh thần cho người lao động được chấp nhận nếu hợp lý.
- Thay đổi về khấu hao tài sản cố định: Doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp khấu hao linh hoạt hơn nhằm tối ưu chi phí.
- Quy định chặt chẽ hơn về thanh toán không dùng tiền mặt: Các khoản chi trên 20 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán hợp lệ để được khấu trừ.
Lưu ý khi xác định các chi phí được khấu trừ khi tính thuế TNDN
Khi xác định các chi phí được khấu trừ khi tính thuế TNDN cần lưu ý các vấn đề sau:
- Các chi phí được khấu trừ phải được hạch toán đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật về kế toán.
- Phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp chúng minh các khoản chi phí được khấu trừ khi tính thuế TNDN theo quy định của pháp luật.
- Các chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế phải hợp lý, là phát sinh thực tế.
- Quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh khoản chi bằng ngoại tệ nếu doanh nghiệp có khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Các chi phí được khấu trừ khi tính thuế TNDN là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến số thuế TNDN phải nộp của doanh nghiệp. Khi tính thuế TNDN cần đặc biệt lưu ý để được khấu trừ bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp đồng thời đảm bảo hạch toán đúng, chính xác.
Việc tuân thủ các quy định về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý và tối ưu hóa lợi nhuận. Doanh nghiệp cần cập nhật thường xuyên các quy định mới nhất để đảm bảo kê khai thuế đúng và đầy đủ. Đồng thời, việc lập kế hoạch tài chính và quản lý chi phí hiệu quả cũng giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh.
Bluecom - Đơn vị cung cấp dịch vụ đại lý thuế hàng đầu
CÔNG TY CỔ PHẦN ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ BLUECOM VIỆT NAM
VPGD: P810 Tòa Trung Rice City Linh Đàm, P Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
Trụ sở: Số 01, ngõ 117 Đặng Tiến Đông, P Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 024.39936229 - 84973282186
Email: dailythuebluecom@gmail.com